Blog
API AI image generator: giá một ảnh của ba model và cách chọn
Ba model tạo ảnh chênh nhau đúng hai lần giá, nhưng tỉ lệ ảnh phải làm lại mới quyết định chi phí. Bảng chiến dịch 50 ảnh và cách đặt trần.
Ba model tạo ảnh trong danh mục Wisa chênh nhau đúng 2 lần giá: 300đ, 360đ và 600đ một lần gọi. Nhưng chi phí thật bằng giá mỗi lần gọi nhân số lần phải làm lại, và tỉ lệ làm lại thường chênh hơn 2 lần. Chọn model theo giá mỗi ảnh là chọn sai biến.
Ba model tạo ảnh và giá mỗi lần gọi
| Model | Phí yêu cầu, CUBE | Phí yêu cầu, đồng | Ảnh trong 30 CUBE |
|---|---|---|---|
| GPT Image 2 | 0,3 | 300đ | 100 |
| GPT Image 2.5 | 0,36 | 360đ | 83,3 |
| Gemini 3.1 Flash Image | 0,6 | 600đ | 50 |
Cột cuối là phép chia 30 CUBE cho phí yêu cầu: 30 ÷ 0,3 = 100; 30 ÷ 0,36 = 83,3; 30 ÷ 0,6 = 50. Ba model đều thuộc hạng Balanced và đều tính phí yêu cầu riêng cho mỗi lần gọi, cộng thêm giá token vào và ra. Đây là các model đa phương thức, và multimodal là gì giải thích vì sao chúng nhận cả ảnh lẫn chữ.
Phí yêu cầu 300đ một lần gọi là mức thấp nhất trong ba model tạo ảnh. Không model nào trong ba model này rẻ hơn, và cũng không có model tạo ảnh nào khác để so.
Vì sao giá mỗi ảnh chưa phải chi phí thật
Mỗi lần gọi sinh ra một ảnh, nhưng ảnh đó có thể sai bố cục, sai chữ, sai tỉ lệ, hoặc không đúng yêu cầu. Bạn trả tiền cho lần gọi, không trả tiền cho ảnh dùng được.
Vì vậy chi phí thật của một ảnh cuối cùng là đơn giá chia cho tỉ lệ dùng được. Nếu tỉ lệ là một trong hai, chi phí thật gấp đôi. Nếu tỉ lệ là một trong ba, chi phí thật gấp ba.
Điểm quan trọng: tỉ lệ này không cố định theo model. Nó phụ thuộc loại ảnh bạn cần. Ảnh minh hoạ trừu tượng thường đạt ngay lần đầu; ảnh có chữ tiếng Việt, ảnh có tay người, ảnh có logo thường phải làm lại nhiều lần.
Vì vậy bước đầu tiên của mọi dự toán là ghi lại số lần gọi cho mỗi ảnh đạt, tách theo loại ảnh. Một bảng ba cột gồm loại ảnh, số lần gọi và số ảnh đạt là đủ để biết tỉ lệ thật của bạn. Không có bảng đó, mọi con số trong bài này chỉ là khung tham chiếu.
Phép tính chi phí thật khi phải làm lại
Công thức: chi phí một ảnh dùng được = đơn giá ÷ tỉ lệ dùng được. Chi phí cả chiến dịch = chi phí một ảnh dùng được × số ảnh cuối cùng.
Với GPT Image 2 ở tỉ lệ một trong hai: 300 ÷ 0,5 = 600 đồng một ảnh dùng được. Với Gemini 3.1 Flash Image ở tỉ lệ một trong một: 600 ÷ 1 = 600 đồng. Hai model khác giá 2 lần nhưng hoà nhau khi tính theo ảnh dùng được.
Đó là toàn bộ quy tắc chọn model: so đơn giá nhân số lần gọi trung bình, không so đơn giá. Một model đắt gấp đôi mà đạt ngay lần đầu không đắt hơn model rẻ nhất phải làm lại hai lần.
Bảng chi phí một chiến dịch 50 ảnh cuối cùng
| Model | Không làm lại | Một trong hai dùng được | Một trong ba dùng được |
|---|---|---|---|
| GPT Image 2 | 15 CUBE, 15.000 đồng | 30 CUBE, 30.000 đồng | 45 CUBE, 45.000 đồng |
| GPT Image 2.5 | 18 CUBE, 18.000 đồng | 36 CUBE, 36.000 đồng | 54 CUBE, 54.000 đồng |
| Gemini 3.1 Flash Image | 30 CUBE, 30.000 đồng | 60 CUBE, 60.000 đồng | 90 CUBE, 90.000 đồng |
Ba cột là ba giả định, không phải ba phép đo. Cột giữa giả định phải gọi 100 lần cho 50 ảnh; cột phải giả định 150 lần.
Phép tính cột giữa, dòng đầu: 100 × 0,3 = 30 CUBE, nhân 1.000 ra 30.000 đồng. Dòng thứ ba: 100 × 0,6 = 60 CUBE, tức 60.000 đồng. Khoảng cách giữa hai dòng vẫn là 2 lần, vì giả định tỉ lệ làm lại giống nhau cho cả ba model.
Trong thực tế tỉ lệ làm lại không giống nhau, và đó là chỗ quyết định. Nếu bạn đã thử cả ba model trên cùng một bộ yêu cầu, hãy ghi lại số lần gọi cho mỗi ảnh đạt, rồi nhân với đơn giá.
Cách đặt trần chi phí cho khâu tạo ảnh
Bước một: chọn một hạn mức CUBE riêng cho khâu ảnh, tách khỏi hạn mức dùng cho văn bản. Ví dụ 30 CUBE một tuần.
Bước hai: quy hạn mức đó ra số lần gọi. Với GPT Image 2: 30 ÷ 0,3 = 100 lần gọi một tuần. Với Gemini 3.1 Flash Image: 30 ÷ 0,6 = 50 lần.
Bước ba: so với trần cuộn và hạng model của gói. Gói Free có trần 5 CUBE mỗi 7 ngày nhưng ở hạng Economy, còn cả ba model tạo ảnh ở hạng Balanced, nên gói Free không gọi được model nào trong ba model này và mức 30 CUBE chỉ dùng được từ gói Trải Nghiệm trở lên.
Bước bốn: ghi lại số lần gọi thật mỗi tuần. Khi số lần gọi vượt số ảnh đạt quá 2 lần, đổi prompt trước khi đổi model.
Bài API AI tạo ảnh free tính số ảnh trong từng gói; bài mua CUBE so sánh đơn giá CUBE; bài chi phí API đặt khâu ảnh vào toàn bộ hoá đơn API.
Giới hạn của cách chọn này
Cách chọn trên giả định bạn đo được tỉ lệ làm lại. Nếu chưa đo, bạn đang đoán, và một quyết định dựa trên số đoán thì không hơn gì chọn theo cảm giác.
Bài này cũng bỏ qua chất lượng ảnh ở cùng một yêu cầu. Hai model có thể cùng đạt sau một lần gọi nhưng cho ra ảnh khác nhau về chi tiết, và tiêu chí đó không nằm trong hoá đơn.
Giá đọc từ danh mục model ngày 30/10/2026. Phí yêu cầu của model ảnh có thể đổi theo phiên bản và độ phân giải; khi đó phép chia trong bài phải làm lại. Bảng giá token đầy đủ ở bảng giá token, bảng gói ở bảng giá gói Wisa.
Câu hỏi thường gặp
API AI image generator giá bao nhiêu một ảnh?
Năm model trong danh mục Wisa có phí yêu cầu 0,3 đến 0,6 CUBE một lần gọi, tức 300đ đến 600đ một lần gọi. GPT Image 2 rẻ nhất với 300đ, GPT Image 2.5 là 360đ, Gemini 3.1 Flash Image là 600đ.
Model tạo ảnh nào rẻ nhất?
GPT Image 2 theo giá mỗi lần gọi. Nhưng nếu model đó phải làm lại hai lần mới có một ảnh dùng được, chi phí thật là 600đ một ảnh, bằng đúng model đắt nhất chỉ cần một lần gọi.
Vì sao chi phí thật cao hơn giá mỗi lần gọi?
Vì mỗi lần gọi tạo ra một ảnh, và không phải ảnh nào cũng dùng được. Nếu tỉ lệ dùng được là một trong hai, bạn phải gọi hai lần cho mỗi ảnh cuối cùng, và chi phí thật gấp đôi giá niêm yết.
Làm 50 ảnh cho chiến dịch tốn bao nhiêu?
Không làm lại: 15 CUBE với GPT Image 2, tức 15.000 đồng. Nếu tỉ lệ dùng được là một trong hai thì cần 100 lần gọi, tức 30 CUBE và 30.000 đồng. Với GPT Image 2.5, con số tương ứng là 18 CUBE và 36 CUBE.
Có cách nào giới hạn chi phí tạo ảnh không?
Đặt hạn mức CUBE cho riêng khâu ảnh theo tuần. Ví dụ 30 CUBE một tuần với GPT Image 2 là 100 lần gọi. Khi chạm trần, chiến dịch dừng thay vì âm thầm tiêu hết hạn mức của cả đội.