Blog
Các loại model AI: 46 model chia theo việc, theo tầng giá và theo giá token
46 model từ 9 nhà cung cấp gồm 43 model chat và 3 model ảnh, ba tầng Economy, Balanced, Premium. Một lượt chuẩn tốn 0,27 đến 132 đồng, chênh 488,89 lần.
Có nhiều cách phân loại model AI, và cách hữu ích nhất là cách gắn với hoá đơn. Trong danh mục Wisa có 46 model từ 9 nhà cung cấp, chia thành 43 model chat và 3 model ảnh, xếp vào ba tầng Economy, Balanced và Premium.
46 model, ba cách phân loại và một cách dùng
Cách thứ nhất chia theo việc: model chat và model ảnh. Cách thứ hai chia theo tầng giá: Economy, Balanced, Premium. Cách thứ ba chia theo giá token: đầu vào và đầu ra.
Ba cách này không thay thế nhau. Một model có thể là model chat, ở tầng Balanced, với giá vào 900đ. Chỉ khi biết cả ba, bạn mới tính được một lượt tốn bao nhiêu.
Chia theo việc: 43 model chat và 3 model ảnh
| Tầng | Số model | Model chat | Model ảnh |
|---|---|---|---|
| Economy | 12 | 12 | 0 |
| Balanced | 21 | 18 | 3 |
| Premium | 13 | 13 | 0 |
| Tổng | 46 | 43 | 3 |
Model chat nhận văn bản và trả văn bản, tính tiền theo token vào và token ra. Model ảnh sinh ra ảnh, tính thêm phí mỗi lần gọi.
Ba model ảnh đều nằm ở tầng Balanced. Đó là lý do tầng này có 21 model chứ không phải 18, và cũng là lý do bảng tầng giá không trùng với bảng giá token.
Cùng một yêu cầu có thể cần cả hai loại: một lần gọi model ảnh để sinh hình, một lần gọi model chat để viết mô tả hoặc kiểm tra chữ trong hình. Bài Gemini hay ChatGPT tạo ảnh tốt hơn so chi phí của ba model ảnh theo đúng cách cộng phí mỗi lần gọi với token.
Chia theo tầng giá: 12 Economy, 21 Balanced, 13 Premium
| Nhóm | Số model chat | Lượt chuẩn rẻ nhất | Lượt chuẩn đắt nhất |
|---|---|---|---|
| Economy và Balanced | 28 | 0,27 đồng | 14,88 đồng |
| Premium | 13 | 19,80 đồng | 132 đồng |
Cách tính một lượt chuẩn: 2.000 token vào và 700 token ra. Với GPT OSS 20B, giá vào 60đ và giá ra 216đ, nên lượt đó tốn (2.000 × 0,06 + 700 × 0,216) ÷ 1.000.000 = 0,0002712 CUBE, tức 0,27 đồng. Với Claude Fable 5.1, giá vào 24.000đ và giá ra 120.000đ, nên lượt đó tốn (2.000 × 24 + 700 × 120) ÷ 1.000.000 = 0,132 CUBE, tức 132 đồng.
Chia 132 cho 0,27 ra 488,89 lần. Đó là khoảng cách lớn nhất trong toàn danh mục, và nó lớn hơn mọi khác biệt về tốc độ mà bạn sẽ đo được.
Chia theo giá token: 60đ đến 24.000đ cho đầu vào
Nếu chỉ nhìn nhóm chat, giá vào trải từ 60đ tới 24.000đ, tức 400 lần. Giá ra trải từ 216đ tới 120.000đ, tức 555,56 lần.
Hai tỉ lệ này khác nhau, và đó là điểm ít người để ý. Giá ra phân tán rộng hơn giá vào, nên model đắt trở nên đắt nhanh hơn khi câu trả lời dài. Với một lượt 700 token ra, chênh lệch giá ra đóng góp phần lớn vào khoản chênh 488,89 lần ở trên.
Vì sao sàn giá vào là 0đ chứ không phải 60đ
Bảng giá có một dòng 0đ ở cột giá vào: GPT Image 2.5. Model này để giá vào và giá ra bằng 0 và tính 0,36 CUBE mỗi lần gọi, tức 360đ.
Vì vậy nếu ai đó nói "sàn giá vào là 60đ", câu đó chỉ đúng trong nhóm chat. Muốn nói chính xác, hãy nói "sàn giá vào của 41 model chat có giá token là 60đ". Đây là kiểu nhầm rất dễ mắc khi đọc bảng giá bằng mắt.
28 trong 41 model chat có giá token có một lượt dưới 15 đồng
Đó là toàn bộ 10 model Economy và toàn bộ 18 model Balanced. Model Balanced đắt nhất là GPT-5.6 Terra ở 14,88 đồng. Toàn bộ 13 model Premium đều từ 19,80 đồng trở lên.
Nghĩa là hai phần ba số model chat nằm dưới mốc 15 đồng một lượt. Nếu công việc của bạn là phân loại, trích xuất hay viết lại câu ngắn, bạn không cần chạm tới tầng Premium.
Cách chọn loại model cho một việc cụ thể
Nếu X là "việc lặp lại hàng nghìn lần với đầu ra ngắn", thì Y là model Economy, vì 0,27 đồng một lượt nhân 10.000 lần vẫn chỉ 2.700 đồng. Nếu X là "việc khó, sai một lần là tốn cả buổi", thì Y là model Premium, vì 132 đồng vẫn rẻ hơn một buổi làm lại.
Nếu X là "cần sinh ảnh", thì Y là một trong ba model ảnh, và bạn phải cộng phí mỗi lần gọi vào phép tính. Nếu X là "cần đọc ảnh đầu vào", thì Y là model chat có hỗ trợ đầu vào hình ảnh, vì nó tính theo token chứ không theo lần gọi.
Giới hạn của bài này
Bài này phân loại theo giá và theo việc, không xếp hạng chất lượng. Không có điểm đánh giá chất lượng nào trong danh mục, nên mọi so sánh chất lượng phải đến từ bộ bài của bạn.
Số liệu giá lấy từ bảng giá hiện hành và có thể đổi. Nếu bạn đọc bài này sau vài tháng, hãy đối chiếu lại ở bảng giá token trước khi dùng các con số trên. Nếu bạn muốn đi thẳng vào một quyết định, bài model AI nào code tốt nhất và model AI nào tốt nhất hiện nay áp dụng đúng cách phân loại này. Khái niệm nền nằm ở LLM là gì. Bảng giá niêm yết từng model ở bảng giá model của Wisa; nếu bạn đang cân giữa ba họ lớn, bài ChatGPT, Gemini hay Claude: chọn cái nào so cùng một việc trên ba họ; và chuyên mục chọn và so sánh model giữ toàn bộ các bài trong cụm.
Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu loại model AI trong danh mục?
46 model, chia thành 43 model chat và 3 model ảnh, đến từ 9 nhà cung cấp. Ba tầng giá là Economy 12 model, Balanced 21 model và Premium 13 model.
Model rẻ nhất và đắt nhất chênh nhau bao nhiêu lần?
488,89 lần cho một lượt 2.000 token vào và 700 token ra: 132 đồng với Claude Fable 5.1 so với 0,27 đồng với GPT OSS 20B. Chênh lệch này lớn hơn mọi khác biệt về tốc độ trong cùng danh mục.
Vì sao giá vào thấp nhất là 0đ?
Vì GPT Image 2.5 có giá vào 0đ và giá ra 0đ, nhưng mỗi lần gọi tốn 0,36 CUBE tức 360đ. Nếu bỏ ba model ảnh ra, giá vào thấp nhất của nhóm chat là 60đ với GPT OSS 20B.
Bao nhiêu model chat có một lượt dưới 15 đồng?
28 trong 41 model chat có giá token: toàn bộ 10 model Economy và toàn bộ 18 model Balanced. Model Balanced đắt nhất là GPT-5.6 Terra ở 14,88 đồng, còn 13 model Premium đều từ 19,80 đồng trở lên.
Model ảnh có dùng chung cách tính giá với model chat không?
Không. Model ảnh có thêm phí mỗi lần gọi, từ 300đ đến 600đ, còn 41 model chat có phí này bằng 0đ. Vì vậy không thể so một model ảnh với một model chat bằng cùng một bảng.