Blog
Một lượt rẻ và một lượt đắt: 0,27đ so với 132đ trên 41 model chat có giá vào lớn hơn 0
Một lượt chuẩn chạy từ 0,27 đồng đến 132 đồng trên 41 model chat có giá vào lớn hơn 0, tức 488,89 lần. Ba cách đo cho ba bội số: 400, 555,56 và 488,89.
Bảng giá của Wisa có 46 model, và hai hàng xa nhau nhất trong cùng một bảng là 0,27 đồng và 132 đồng cho một lượt chuẩn. Đó là 488,89 lần, nhưng con số đó chỉ tính trên 41 model chat có giá vào lớn hơn 0, không phải cả 46.
Sàn 0,27 đồng và trần 132 đồng trên 41 model chat có giá vào lớn hơn 0
Bảng giá có 46 model. Chỉ 41 model chat có giá vào lớn hơn 0 mới vào bảng xếp hạng theo lượt token, vì năm model còn lại không cùng đơn vị so: ba model ảnh có thêm 0,3 đến 0,6 CUBE mỗi lần gọi, và hai model chat có giá vào 0đ là GPT Image 2.5 Flare và Sunburst. Sàn là GPT OSS 20B ở 0,27 đồng, trần là Claude Fable 5.1 ở 132 đồng. Danh sách đầy đủ theo giá vào nằm ở model AI rẻ nhất 2026.
| Cách đo | Sàn | Trần | Bội số |
|---|---|---|---|
| Giá vào mỗi triệu token | 60đ | 24.000đ | 24.000 ÷ 60 = 400 lần |
| Giá ra mỗi triệu token | 216đ | 120.000đ | 120.000 ÷ 216 = 555,56 lần |
| Một lượt 2.000 vào và 700 ra | 0,27 đồng | 132 đồng | 132 ÷ 0,27 = 488,89 lần |
Ba bội số không bằng nhau vì mỗi cột có hai đầu khác nhau. Cột giá vào chạy 60đ đến 24.000đ, tức 24.000 ÷ 60 = 400 lần. Cột giá ra chạy 216đ đến 120.000đ, tức 120.000 ÷ 216 = 555,56 lần. Cột một lượt chạy 0,27 đồng đến 132 đồng, tức 132 ÷ 0,27 = 488,89 lần.
Ba cách đo cho ba bội số: 400, 555,56 và 488,89
Cùng 41 model, cùng một bảng giá, ba bội số. Lý do là một lượt chuẩn không đối xử bình đẳng với hai cột: nó nhân 2.000 token vào và 700 token ra, nên trọng số hai cột khác nhau. Ở sàn, phần ra chiếm 55,8 phần trăm chi phí một lượt. Ở trần, phần ra chiếm 63,6 phần trăm. Tỉ trọng đó thay đổi giữa hai đầu, nên bội số của một lượt không trùng cột nào.
Con số 488,89 lần nằm giữa 400 và 555,56 và gần cột giá ra hơn, vì phần ra chiếm hơn một nửa chi phí ở cả hai đầu bảng. Đọc bảng theo hàng nào là tuỳ câu hỏi: nếu bạn chỉ quan tâm chi phí gửi tài liệu vào, hàng giá vào là hàng đúng; nếu bạn quan tâm chi phí nhận câu trả lời dài, hàng giá ra mới là hàng đúng.
Ví dụ theo tháng: 10.000 lượt trên hàng sàn là 2.700 đồng, còn 10.000 lượt trên hàng trần là 1.320.000 đồng, tính bằng 0,27 × 10.000 và 132 × 10.000. Hai con số đó cùng số lượt, cùng định dạng câu hỏi, chỉ khác model, nên khoảng cách giữa chúng là khoảng cách do chọn model tạo ra chứ không do khối lượng việc.
Vì sao sàn giá vào của cả 46 model là 0đ mà không phải 60đ?
Nếu bạn sắp bảng 46 model theo cột giá vào, hàng đầu tiên ghi 0đ, không phải 60đ. Hàng đó là GPT Image 2.5: giá vào 0đ, giá ra 0đ, và thu 0,36 CUBE, tức 360đ, mỗi lần gọi. Nó không bán token nên hai cột giá của nó bằng 0 theo nghĩa "không áp dụng", không phải nghĩa "miễn phí".
Đây là lý do phép so theo lượt chỉ chạy trên 41 model chat có giá vào lớn hơn 0. Trộn một model thu theo lần gọi vào bảng xếp hạng token sẽ tạo ra một hàng 0đ đứng đầu bảng mà không nói được gì về chi phí thật. Cách xếp hạng theo giá vào thay vì theo lượt nằm ở loại nào rẻ nhất.
Khi đọc một bảng xếp hạng có hàng 0đ, câu hỏi đúng là hàng đó thu theo đơn vị nào. Nếu đơn vị là lần gọi, hàng đó đứng ngoài phép so theo token. Nếu đơn vị là token mà giá vẫn bằng 0, đó mới là model miễn phí thật, và trường hợp đó không có trong bảng 46 model này.
Chín model chat có một lượt từ 26 đồng trở lên
Trong 41 model chat có giá vào lớn hơn 0, chín model có một lượt từ 26 đồng trở lên. Hai hàng 26,4 đồng là Claude Opus 5.5 và GPT-5.6 Sol. Bốn hàng 33 đồng là Claude Opus 4.6, Claude Opus 4.7, Claude Opus 4.8 và Claude Opus 5. Hai hàng 66 đồng là Claude Fable 5 và GPT-6 Astra. Hàng cuối là Claude Fable 5.1 ở 132 đồng.
Đọc theo bước nhảy: 33 ÷ 26,4 = 1,25 lần, 66 ÷ 33 = 2 lần, và 132 ÷ 66 = 2 lần. Hai bước sau đều nhân đôi chi phí một lượt, còn bước đầu chỉ thêm một phần tư. Điều đó có nghĩa phần lớn khoảng cách trong nhóm này được tạo ra ở hai bước cuối, không rải đều trên cả nhóm.
Cách tự dựng lại 0,27 đồng và 132 đồng từ bảng giá
Sàn: (2.000 × 60 + 700 × 216) ÷ 1.000.000 = 271.200 ÷ 1.000.000 = 0,2712 đồng, làm tròn 0,27 đồng. Trần: (2.000 × 24.000 + 700 × 120.000) ÷ 1.000.000 = (48.000.000 + 84.000.000) ÷ 1.000.000 = 132 đồng. Hai phép dùng cùng một công thức, chỉ khác hai cặp giá, và cả hai đọc giá niêm yết từ bảng giá model.
Con số 0,27 đồng là 0,2712 đồng đã làm tròn, và phép chia 132 ÷ 0,27 = 488,89 lần dùng bản đã làm tròn đó. Khi tự kiểm, hãy ghi rõ mình đang chia cho 0,27 hay cho 0,2712, vì hai phép cho hai kết quả khác nhau và cùng đúng với giả định của nó.
Giới hạn của phép so này
488,89 lần là khoảng cách giữa hai giá niêm yết, không phải khoảng cách chất lượng. Một model ở trần có thể làm được việc mà model ở sàn không làm được, và một model ở sàn có thể đủ cho việc bạn cần, nên con số này dùng để xếp chi phí chứ không để xếp năng lực. Bài rẻ mà tốt đọc cùng bảng giá đó ở phạm vi hẹp hơn, chỉ trong tầng Economy.
Hai giả định còn lại. Một: lượt chuẩn 700 token ra là giả định, và đổi số đó sẽ đổi cả sàn, trần lẫn bội số. Hai: model ảnh có thêm 0,3 đến 0,6 CUBE mỗi lần gọi nên không vào bảng xếp hạng theo lượt token, và bỏ chúng ra khỏi phép so chính là điều kiện để con số 41 model có nghĩa.
Cuối cùng, bội số 488,89 lần không nói gì về việc model ở trần có cần thiết cho công việc của bạn hay không. Nếu phần lớn số lượt của bạn là phân loại và trích xuất, chi phí tháng nằm gần hàng sàn, và hàng trần chỉ là một con số tham chiếu. Khi nào một lượt ở trần thay được nhiều lượt ở sàn thì phép tính nằm ở mua AI premium. Muốn so tiếp theo tiêu chí khác, chuyên mục chọn và so sánh model gom các bài cùng cluster.
Câu hỏi thường gặp
Một lượt 0,27đ và một lượt 132đ chênh nhau bao nhiêu lần?
Một lượt 132 đồng chênh 488,89 lần so với một lượt 0,27 đồng, tính bằng 132 ÷ 0,27. Phép so đó chỉ áp cho 41 model chat có giá vào lớn hơn 0. Ba model ảnh nằm ngoài phép đếm vì chúng không phải model chat và có thêm 0,3 đến 0,6 CUBE mỗi lần gọi, nên một lượt văn bản chuẩn không phải đơn vị so sánh của chúng.
Vì sao bảng giá 46 model có model ghi giá vào 0đ?
Vì ba model trong bảng giá ghi 0đ ở cả hai cột token và thu 0,36 CUBE, tức 360đ, mỗi lần gọi: GPT Image 2.5, bản flare và bản sunburst. Sàn giá vào của cả 46 model vì thế là 0đ, còn sàn của nhóm tính theo token là 60đ ở GPT OSS 20B.
GPT IMAGE 2.5 thu 0,36 CUBE mỗi lần gọi thì tương đương bao nhiêu đồng?
0,36 CUBE tương đương 360đ mỗi lần gọi, vì 1 CUBE = 1.000đ. Mức đó không phụ thuộc số token vào ra nên không so được với một lượt 2.000 vào và 700 ra; nó chỉ vào bảng khi bạn đếm số lần gọi ảnh trong tháng.
Giá ra trải rộng hơn hay hẹp hơn giá vào trên 41 model chat có giá vào lớn hơn 0?
Giá ra trải rộng hơn: 555,56 lần so với 400 lần của giá vào, tính bằng 120.000 ÷ 216 và 24.000 ÷ 60. Cả hai phép chạy trên cùng 41 model chat có giá vào lớn hơn 0, nên chênh lệch giữa hai bội số đến từ hai cột giá chứ không từ phạm vi đếm.
Những model nào có chi phí một lượt từ 26đ trở lên?
Chín model chat có một lượt từ 26 đồng trở lên: Claude Opus 5.5 và GPT-5.6 Sol ở 26,4 đồng; Claude Opus 4.6, Claude Opus 4.7, Claude Opus 4.8 và Claude Opus 5 ở 33 đồng; Claude Fable 5 và GPT-6 Astra ở 66 đồng; Claude Fable 5.1 ở 132 đồng. Bước nhảy cuối từ 66 đồng lên 132 đồng là 2 lần.